Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc cho xe ô tô là loại bảo hiểm mà chủ xe cơ giới bắt buộc phải mua theo quy định của pháp luật. Mục đích chính của loại bảo hiểm này là để bảo vệ quyền lợi của bên thứ ba (người bị thiệt hại) do xe gây ra.
Theo thông tin từ các văn bản pháp luật, bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự có những đặc điểm sau:
- Đối tượng bảo hiểm: Trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với thiệt hại về người và tài sản do xe gây ra.
- Mức phí bảo hiểm: Mức phí bảo hiểm được quy định cụ thể theo loại xe và mục đích sử dụng. PTI thực hiện tính phí theo quy định của Thông tư số 22/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Ví dụ, đối với xe ô tô không kinh doanh vận tải dưới 6 chỗ ngồi, mức phí là 437.000 VNĐ, còn xe kinh doanh vận tải dưới 6 chỗ ngồi là 756.000 VNĐ. Mức phí này thay đổi tùy theo số chỗ ngồi và mục đích sử dụng xe.
- Quyền lợi bảo hiểm: Khi xảy ra tai nạn, công ty bảo hiểm sẽ chi trả các chi phí bồi thường cho bên thứ ba bị thiệt hại, bao gồm cả thiệt hại về người và tài sản. Mức bồi thường được quy định cụ thể trong hợp đồng bảo hiểm và theo quy định của pháp luật.
- Mục đích: Bảo hiểm bắt buộc không chỉ giúp chủ xe tuân thủ pháp luật mà còn đảm bảo nguồn tài chính để bồi thường cho các thiệt hại mà xe của họ gây ra cho người khác, giảm bớt gánh nặng tài chính khi có sự cố xảy ra.
- Phạm vi bồi thường: PTI sẽ bồi thường cho các thiệt hại về người và tài sản do xe gây ra trong các vụ tai nạn.
Ngoài ra, các nguồn cũng cung cấp một số thông tin chi tiết về cách tính phí bảo hiểm bắt buộc cho từng loại xe:
- Xe không kinh doanh vận tải: Mức phí khác nhau tùy theo số chỗ ngồi.
- Xe dưới 6 chỗ ngồi: 437.000 VNĐ.
- Xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi: 794.000 VNĐ.
- Xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi: 1.270.000 VNĐ.
- Xe trên 24 chỗ ngồi: 1.825.000 VNĐ.
- Xe kinh doanh vận tải: Mức phí khác nhau tùy theo số chỗ ngồi đăng ký.
- Xe dưới 6 chỗ: 756.000 VNĐ.
- Xe 6 chỗ: 929.000 VNĐ.
- Xe 7 chỗ: 1.080.000 VNĐ.
- Các mức phí tiếp tục tăng lên theo số chỗ ngồi.
- Xe vừa chở người vừa chở hàng: 437.000 VNĐ (không kinh doanh vận tải), 933.000 VNĐ (kinh doanh vận tải).
- Xe ô tô chở hàng: Mức phí tùy theo trọng tải.
BẢNG TỔNG HỢP PHÍ BẢO HIỂM BẮT BUỘC Ô TÔ
Mức phí bảo hiểm ô tô PTI (bảo hiểm bắt buộc) cho các loại xe tuân theo quy định của Thông tư số 22/2016 /TT-BTC ngày 16/02/2016 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
Stt | Loại xe | Mức phí (VAT) |
Xe không kinh doanh vận tải | ||
1 | Xe 4 – 5 chỗ | 480.700 |
2 | Xe 6 – 8 chỗ | 873.400 |
3 | Xe 15 -24 chỗ | 1.397.000 |
4 | Xe 25 – 54 chỗ | 2.007.500 |
5 | Xe bán tải | 1.026.300 |
Xe kinh doanh vận tải | ||
6 | Xe 4-5 chỗ | 831.600 |
7 | Xe 06 chỗ | 1.021.900 |
8 | Xe 07 chỗ | 1.188.000 |
9 | Xe 08 chỗ | 1.378.300 |
10 | Xe 15 chỗ | 2.633.400 |
11 | Xe 16 chỗ | 3.359.400 |
12 | Xe 24 chỗ | 5.095.200 |
13 | Xe 25 chỗ | 5.294.300 |
14 | Xe 30 chỗ | 5.459.300 |
15 | Xe 40 chỗ | 5.789.300 |
16 | Xe 50 chỗ | 6.119.300 |
17 | Xe 54 chỗ | 6.251.300 |
18 | Taxi 5 chỗ | 1.413.720 |
19 | Taxi 7 chỗ | 2.019.600 |
20 | Taxi 8 chỗ | 2.343.110 |
Xe tải | ||
21 | Xe dưới 3 tấn | 938.300 |
22 | Xe từ 3-8 tấn | 1.826.000 |
23 | Xe trên 8 tấn – 15 tấn | 3.020.600 |
24 | Xe trên 15 tấn | 3.520.000 |
25 | Xe đầu kéo | 5.280.000 |
Biểu phí bảo hiểm bắt buộc PTI cho xe ô tô
Lưu ý: Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự là loại bảo hiểm mà tất cả các chủ xe cơ giới đều phải mua để đảm bảo tuân thủ pháp luật và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan khi xảy ra tai nạn.